DANH MỤC

LIÊN KẾT ỨNG DỤNG

LIÊN KẾT WEBSITE

Trang nhất » Tin Tức » TÀI CHÍNH

Chúc mừng năm học mới 2018-2019

QUY CHẾ CTNB NĂM 2018(sửa đổi bổ sung)

Thứ năm - 06/09/2018 21:01 | Số lượt xem: 9
UBND TP HÀ TĨNH
TRƯỜNG TH THẠCH MÔN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 16  /QĐ-TH Thạch Môn, ngày  06  tháng  9 năm 2018
 
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành  bổ sung sửa đổi một số điều Quy chế chi tiêu nội bộ thực hiện quyền tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập năm 2018
 
 
                 HiÖu tr­ëng tr­êng tiÓu häc th¹ch m«n- TP Hµ TĨNH
 
 
Căn cứ Nghị định số 60 /2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Luật ngân sách số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 06 năm 2015 quy định về lập, chấp hành, kiểm toán, quyết toán, giám sát ngân sách nhà nước năm 2017;
          Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Thủ tướng chính phủ Quy định về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
 Căn cứ Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ quy định về mức sử dụng  điện thoại...; Thông tư số 29/2003/TT-BTC ngày 14/4/2003 của Bộ tài chính về việc sửa đổi bổ sung quy định về tiêu chuẩn, định mức sửa dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng..;
Căn cứ thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ tài chính về việc hướng dẫn  chế độ kế toán hành chính sự nghiệp
Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị  sự nghiệp công lập;
Căn cứ QĐ số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17/11/2015 của TT-CP quy định về  tiêu chuẩn định mức, chế độ quản lý sử dụng máy móc thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức đơn vị công lập;
 Căn cứ Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức;Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC của Bộ Nội vụ-Bộ Giáo dục và Đào tạo-Bộ Tài chính : Hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập;
Căn cứ các quy định hiện hành về luật ngân sách, luật phí và lề phí
Căn cứ Công văn số 45 /2010/CV-UBND ngày 25/03/2010 của UBND Thành phố Hà Tỉnh về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND Thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh;
Căn cứ quyết định số 2957/QĐ-UBND ngày 29/12/2017 của ủy ban nhân dân thành phố Hà Tỉnh về việc giao dự toán chi ngân sách năm 2018;
Căn cứ chương trình, kế hoạch các nhiệm vụ được giao trong năm 2018;
Căn cứ dự toán chi ngân sách được giao thực hiện chế độ tự chủ;
Hiệu trưởng trường tiểu học Thạch Môn- Thành phố Hà Tĩnh.
QUYẾT ĐỊNH:
           Điều 1. Nay ban hành sửa đổi một số điều Quy chế chi tiêu nội bộ thực hiện quyền tự chủ tài  chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập (có Quy chế kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Quyết định này có hiêu lực kể từ ngày ký.
Ban giám hiệu, Tổ trưởng các bộ môn, Bộ phận kế toán, Trưởng các đoàn thể và toàn thể cán bộ, giáo viên; nhân viên hợp đồng và các thành viên liên quan trong nhà trường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
 
  Nơi nhận:
- Như điều 2;
- Phòng GD&ĐT Thành phố;
- Phòng TC-KH thành phố ;
- Phòng giao dịch KBNN;
- Lưu VT.
HIỆU TRƯỞNG
(đã ký)
 
 
 
 
Nguyễn Thị Nữ
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
UBND TP HÀ TĨNH
TRƯỜNG TH THẠCH MÔN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
                 
 
QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
THỰC HIỆN QUYỀN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16  /QĐ-TH  ngày 06 tháng  09 năm 2018
của Hiệu trưởng trường Tiểu học Thạch Môn)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy chế chi tiêu nội bộ điều chỉnh đối với nguồn kinh phí ngân sách nhà nước giao thực hiện quyền tự chủ hàng năm và các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Quy chế chi tiêu nội bộ không điều chỉnh đối với việc sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước giao thuộc dự toán chi không thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ đột xuất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao và các nhiệm vụ không thường xuyên khác, gồm:
a) Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
b) Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
c) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
d) Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có);
đ) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang, thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;
e) Vốn đối ứng thực hiện dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Việc phân bổ, quản lý, sử dụng các khoản kinh phí này thực hiện theo các quy định có hiệu lực thi hành của Nhà nước, của Bộ Tài chính.
2. Đối tượng áp dụng: Toàn thể cán bộ, viên chức; giáo viên; người làm hợp đồng trong đơn vị.
Điều 2. Mục tiêu thực hiện Quy chế
1. Tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu tài chính cho Thủ trưởng đơn vị;
          2. Tạo quyền chủ động cho cán bộ, viên chức trong đơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao;
          3. Là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị; thực hiện kiểm soát của KBNN; cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính và các cơ quan thanh tra, kiểm toán theo quy định;
          4. Sử dụng tài sản đúng mục đích, có hiệu quả;
          5. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
6. Công bằng trong đơn vị; khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi, thu hút và giữ được những người có năng lực trong đơn vị.
Điều 3. Nguyên tắc xây dựng Quy chế
- Bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phù hợp với khả năng chuyên môn và tài chính của đơn vị;
- Thực hiện công khai, dân chủ và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của cán bộ, giáo viên, nhân viên;
- Thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ, cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị phải tuân thủ chế độ chứng từ kế toán theo quy định hiện hành và Quy chế này;
- Thực hiện quyền tự chủ phải gắn với tự chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và trước pháp luật về những quyết định của mình; đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 4. Căn cứ xây dựng Quy chế
1. Hệ thống tiêu chuẩn định mức chi và chế độ quản lý, sử dụng kinh phí quản lý hành chính hiện hành của Nhà nước và của Bộ Tài chính.
2. Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và đặc điểm tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao của đơn vị.
3. Dự toán chi ngân sách Nhà nước giao hàng năm thực hiện quyền tự chủ tài chính.
Điều 5. Giải thích từ ngữ
Cán bộ, giáo viên: Bao gồm Ban giám hiệu; người làm các công tác: kế toán, văn thư, thư viện, thiết bị, y tế trong biên chế (không bao gồm giáo viên kiêm nhiệm); giáo viên.
Người làm hợp đồng: Người làm việc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn đủ từ 03 tháng trở lên (Giáo viên ngoài biên chế, nhân viên hợp đồng khác).
Bảo vệ trường: Người làm công tác bảo vệ trường.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục I
NGUỒN KINH PHÍ VÀ CÁC NỘI DUNG CHI THỰC HIỆN QUYỀN TỰ CHỦ
Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện quyền tự chủ
1. Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, gồm:
a) Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ nhà nước giao, được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao;
b) Kinh phí khác (nếu có).
2. Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, gồm:
a) Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quy định của Nhà nước;
b) Thu khác.
3. Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật.       4. Nguồn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Các nội dung chi thực hiện quyền tự chủ
          a) Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, gồm:
Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; tiền làm vượt giờ;các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành; dịch vụ công cộng; văn phòng phẩm; các khoản chi nghiệp vụ; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định.
b) Chi hoạt động thường xuyên phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí, gồm: Tiền công; các khoản phụ cấp lương theo quy định hiện hành cho số lao động trực tiếp phục vụ công tác thu phí và lệ phí; các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí.
Mục II
ĐỐI TƯỢNG, MỨC CHI, PHƯƠNG THỨC CHI VÀ
QUY TRÌNH THỰC HIỆN
Điều 8. Chi thanh toán cá nhân
1. Tiền lương, tiền công; các khoản phụ cấp lương.
Phải bảo đảm chi trả tiền lương cho người lao động trong chỉ tiêu biên chế theo đúng thang bảng lương được phê duyệt.
Tiền lương, tiền công của nhân viên hợp đồng ngoài chỉ tiêu biên chế được chi trả từ mức 1.390.000đồng/ tháng đến 4.500.000đồng/ tháng (tùy vào nội dung công việc)
2. Các khoản trích nộp hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
2.1. Đối tượng tham gia chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, gồm:
a) Cán bộ, giáo viên;
b) Người làm hợp đồng.
2.2. Quy trình, hồ sơ, thủ tục thực hiện đối với bảo hiểm xã hội trả thay lương (nghỉ ốm, nghỉ thai sản): Thực hiện theo quy định hiện hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung của Luật BHXH,BHYT,BHTN.
3. Đối tượng tham gia chế độ bảo hiểm thất nghiệp: Người làm việc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn, hoặc hợp đồng lao động và hợp đồng làm việc có thời hạn từ 12 tháng trở lên.
4. Lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ:
Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của liên Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính, quy định về chế độ làm việc thêm giờ của Bộ lao động thương binh và xã hội  về việc hướng dẫn thực hiện chế độ làm việc thêm giờ, làm việc ngày nghỉ lễ, tết, ban đêm đối với cán bộ, công chức, viên chức và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Các cán bộ, giáo viên làm việc ban đêm, làm thêm giờ phải được Thủ trưởng đơn vị bố trí nghỉ bù. Trường hợp không bố trí được nghỉ bù, cần phải thanh toán tiền làm việc ban đêm, làm thêm giờ thì trước khi thực hiện phải có ý kiến phê duyệt của Thủ trưởng đơn vị, tổng số giờ làm việc vào ban đêm, thêm giờ không quá 200 giờ đối với mỗi cán bộ, giáo viên, người làm hợp đồng trong một năm,(đối với giáo viên chủ nhiệm dạy đủ 20tiết/tuấn; không chủ nhiệm dạy đủ 23 tiết trên tuần).Trường hợp chi bồi dưỡng, hỗ trợ mức chi 100.000đ/ngày/người  đến 200.000đ/ngày/người.
4.2. Phô cÊp häc phÝ buæi 2:
 4.2.1.Căn cứ để tính tiết dạy vượt giờ cho CBGV và mức chi trả tiền vượt giờ cho cán bộ giáo viên cấp tiểu học:
Thực hiện theo Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 ban hành quy định về chế độ làm việc đối với cán bộ giáo viên phổ thông;
Thông tư số 08/2016/TT-BGD ĐT ngày 28/03/2016 quy định về chế độ giảm định mức giờ dạy cho giáo viên làm công tác công đoànkhông chuyên trách trong các cơ sở công lập thuộc hệ thống quốc dân;
Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT- BGD ĐT- BNV – BTC  ngày 8/03/2013 quy định về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các đơn vị  công lập;
Thùc hiÖn theo các văn bản h­íng dÉn về chương trình Thời khóa biểu năm học của ngành, đơn vị xác định cụ thể định mức số tiết phải dạy, số tiết được giảm trừ, số tiết thực dạy của cán bộ giáo viên để xác định cụ thể số tiết thừa của từng cán bộ giáo viên. Số giờ dạy thêm được tính trả tiền lương dạy thêm giờ theo quy định không quá số giờ làm thêm theo quy định của pháp luật.
4.2.2. Nhu cầu kinh phí:
Căn cứ vào các văn bản đơn vị xác định được tỷ lệ cán bộ giáo viên trên lớp, tỷ lệ cán bộ giáo viên thiếu( thừa) theo quy định của đơn vị và số tiết dạy vượt giờ của từng cán bộ giáo viên trong năm học lập tờ trình, dự toán trình Ủy ban nhân dân thành phố cấp kinh phí chi trả tiền lương dạy vượt giờ.
4.2.3.Định mức chi trả tiết dạy vượt giờ: Được tính dựa trên tổng lương bình quân của CBGV cụ thể:
- Xác định định mức  giáo viên trường tiểu học theo tỷ lệ 1.5( ĐMGV) = Số lớp x tỷ lệ 1.5
- Xác định tỷ lệ giáo viên thiếu( thừa) theo quy định GV tiểu học 1.5(TLt) = ĐMGV- Số giáo viên hiện có.
-  Hệ số lương bình quân giáo viên (LBQ) = (Tổng hệ số lương +Tổng hệ số phụ cấp các loại) : số giáo viên hiện có.
- Số tiền cần bù để chi trả (TCB) = LBQ x Mức lương tối thiểu x 150% xTỷ lệ số giáo viên thiếu( TLt).
- Số tiền cần chi trả cho 1 tiết dạy tăng buổi = TCB : tổng số tiết thừa.
- Số tiền chi trả cho 1 tiết dạy tăng buổi không quá 160.000đ/tiết.
5. Chi trang cấp, trang bị.
Căn cứ vào điều kiện cụ thể của đơn vị, việc trang cấp, trang bị có thể bằng hình thức may sắm, cấp phát hoặc cấp tiền cho cá nhân tự may sắm theo đúng quy định về tiêu chuẩn, hình thức, màu sắc, kiểu dáng trang phục. Nghiêm cấm việc sử dụng tiền may sắm trang phục, phương tiện bảo vệ cá nhân sai mục đích, trái quy định.
a) Đối tượng được trang cấp, trang bị: Giáo viên thể dục; Nhân viên y tế học đường, Nhân viên thiết bị, thí nghiệm, nhân viên bảo vệ.
b) Mức khoán:     
- Từ 300.000 đến 500.000 đồng/người/năm đối với giáo viên dạy thể dục chuyên trách ;từ 200.000-300.000đồng đối với giáo viên kiêm nhiệm.
- Từ 300.000 đến 500.000đồng/người/năm dối với nhân viên bảo vệ và nhân viên khác.
Điều 9. Chi thanh toán dịch vụ
1. Chi phí sử dụng điện, nước:
Cán bộ, giáo viên, người làm hợp đồng, bảo vệ trường có trách nhiệm sử dụng tiết kiệm và hiệu quả điện, nước tại cơ quan.
Mức chi thanh toán tiền điện, nước theo thực tế sử dụng căn cứ chỉ số sử dụng tại công tơ điện, nước và đơn giá do cơ quan có thẩm quyền quy định.
2. Khoán tiền nước uống tại cơ quan:         300.000 đồng/tháng.
3. Khoán tiền mua dụng cụ vệ sinh lớp học: ( tùy thuộc vào tình hình thực tế thủ trưởng đơn vị khoán mức chi) nhưng không quá :200.000đồng/lớp/tháng.
4. Khoán kinh phí thu gom rác thải:160.000 đồng/ tháng.
5.Khoán kinh phí lao công, vệ sinh môi trường :1.000.000 đồng / tháng.
Điều 10. Chi văn phòng phẩm
Văn phòng phẩm là những vật phẩm đơn giản phục vụ cho các hoạt động văn phòng như: giấy in, sổ, giấy viết, bút (chì, bi), phấn viết, ghim, kẹp, giấy bóng kính, túi nhựa, cặp nhựa, băng dính, hồ dán, phong bì, túi bìa cứng, sổ cặp tài liệu, ...
1. Thực hiện theo hình thức khoán.
a) Đối tượng:  Cán bộ,giáo viên .
b) Danh mục văn phòng phẩm: bao gồm bút (chì, bi) viết, phấn viết, giấy..
c) Mức khoán: 200.000 đồng/01 học kỳ/ người;
d) Phương thức chi trả:
Chi trả 01 lần vào kỳ thanh toán tiền lương tháng đầu kỳ học bằng tiền mặt. Khi thực hiện thanh toán qua thẻ ATM thì chuyển trả vào tài khoản cá nhân.
đ) Quy định về thời gian được thanh toán:
Những người được cử đi học, đi công tác từ 30 ngày trở lên hoặc nghỉ chế độ bảo hiểm xã hội, nghỉ không hưởng lương thì không thực hiện cấp kinh phí khoán văn phòng phẩm nêu trên trong thời gian đi học, đi công tác, nghỉ chế độ hoặc nghỉ không hưởng lương.
e) Hồ sơ thanh toán:
- Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu ban hành theo Thông tư số 107/2017/TT- BTC ngày 10/10/2017);
- Danh sách cán bộ, giáo viên, nhân viên được khoán văn phòng phẩm.
2. Thực hiện cấp phát theo thực tế sử dụng cho các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của nhà trường.
a) Đối tượng: Cán bộ, viên chức;
b) Danh mục văn phòng phẩm: bao gồm giấy, bút và các dụng cụ như bìa, kẹp tài liệu, ghim, máy dập ghim (loại nhỏ), sổ công tác, cặp đựng tài liệu, hồ dán; mực máy in, mực máy photocopy, mực máy fax, ...
c) Hình thức mua sắm:Theo giây đề nghị bộ phận.
d) Phương thức chi trả: Theo quy định của Chế độ thanh toán không dùng tiền mặt.
Điều 11. Chi thông tin, tuyên truyền, liên lạc
1. Cước phí bưu chính.
1.1. Cước phí bưu chính bao gồm: cước phí gửi công văn, tài liệu, bưu phẩm, bưu kiện; chi mua tem thư (nếu có) phục vụ nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị.
 Văn thư đơn vị có trách nhiệm mở sổ theo dõi và thực hiện xác nhận số lượng công văn, tài liệu, ... gửi đi tại Cơ quan hàng ngày.
1.2. Cước phí bưu chính được thanh toán theo thực tế sử dụng.
Hàng tháng, căn cứ hoá đơn cước phí bưu chính do đơn vị cung cấp dịch vụ thông báo, trên cơ sở xác nhận của Văn thư đã thực hiện kiểm tra, đối chiếu công văn, tài liệu, ... gửi đi trong tháng, Kế toán thực hiện thanh toán cước phí bưu chính cho đơn vị cung cấp dịch vụ.
2. Về trang bị và sử dụng , mức thanh toán cước phí điện thoại.
a) Về trang bị điện thoại, máy Fax:
- Phòng làm việc của Hiệu trưởng thường trực được trang bị 1 máy điện thoại cố định loại thông thường;
- Tuỳ tình hình cụ thể của cơ quan, có thể trang bị máy fax nhưng tối đa không quá 01 máy.
b) Về quản lý và sử dụng:
- Mọi cán bộ, giáo viên; người làm hợp đồng không được dùng điện thoại cơ quan vào việc riêng. Người nào sử dụng điện thoại công sở trái với quy định này thì người đó phải bị khấu trừ tiền lương để trả tiền cho Bưu điện.
- Hàng tháng, căn cứ hoá đơn cước phí bưu chính do đơn vị cung cấp dịch vụ thông báo, Kế toán thực hiện thanh toán cước phí bưu chính cho đơn vị cung cấp dịch vụ:
c) Mức thanh toán tiền cước phí điện thoại di động tùy thuộc vào nguồn kinh phí tiết kiệm thủ trưởng đơn vị quyết định mức chi nhưng không quá mức chi sau:
- Hiệu trưởng: Mức chi không quá:250.000đ/ tháng;
- Các bộ phận khác như P hiệu trưởng, kế toán văn thư:150.000đ/ tháng.
Điều 12. Chế độ chi hội nghị
1. Căn cứ thực hiện.
Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;
2. Nội dung và mức chi.
Căn cứ đặc điểm tình hình hoạt động của Cơ quan, một số tiêu chuẩn, định mức chi cụ thể như sau:
a) Tiền nước uống: Mức chi tối đa 30.000 đồng/người/ngày (02 buổi);
Căn cứ thanh toán tiền nước uống là Giấy mời và danh sách đại biểu mời tham dự hoặc số lượng đại biểu tham dự được cấp thẩm quyền phê duyệt.
b) Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, giáo viên, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ở Tỉnh và cấp huyện đối với các lớp tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị: Mức chi tối đa 300.000 đồng/người/buổi.
c) Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước:
- Theo hình thức khoán bằng tiền: Mức chi tối đa 100.000 đồng/ngày/người.
- Trường hợp phải tổ chức ăn tập trung, mức khoán nêu trên không đủ chi phí thì được chi tối đa không vượt quá mức 150.000 đồng/ngày/người.
d) Chi tiền thuê hội trường, phương tiện vận chuyễn tùy thuộc vào hợp đồng, hóa đơn.
Điều 13. Chế độ công tác phí
1. Căn cứ thực hiện.
Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính;
2. Nội dung và mức chi.
2.1. Thanh toán chi phí phương tiện đi công tác.
a) Khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác.
- Đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 15 km trở lên tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện theo số km thực đi nhân với đơn giá khoán (bao gồm tiền nhiên liệu và khấu hao xe);
- Mức chi: 1.700đồng/01km;
- Chứng từ và mức thanh toán:
+ Giấy đi đường do Thủ trưởng đơn vị cấp; có xác nhận ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách);
+ Bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình Thủ trưởng đơn vị duyệt thanh toán.
b) Trường hợp thuê phương tiện đi công tác.
- Khi có đoàn đi công tác nội tỉnh, ngoại huyện từ 05 người trở lên thì tùy vào tình hình cụ thể Thủ trưởng cơ quan quyết định thuê xe ô tô làm phương tiện đi lại chung cho cả đoàn. Không chi trả cho việc phát sinh nhu cầu đi lại của cá nhân vào việc riêng.
- Chứng từ thanh toán, bao gồm:
+ Giấy đi đường của các thành viên trong đoàn do Thủ trưởng đơn vị cấp; có xác nhận ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách);
+ Hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng;
+ Hoá đơn hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện.
c)Trường hợp thanh toán theo hóa đơn thực tế: Căn cứ vào tính chất công việc và độ dài địa chỉ nơi đến  thủ trưởng thanh toán theo hóa đơn thực tế như vé xe, vé tàu.....
2.2. Thanh toán phụ cấp lưu trú:
a) Trong phạm vi cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu vực vùng cao, hải đảo; miền núi khó khăn, vùng sâu) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) nhưng không vượt quá 100 km thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú tối đa là 250.000 đồng/người/ngày.
b) Trong phạm vi cách trụ sở cơ quan từ 100 km trở lên thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú tối đa là 200.000 đồng/ngày/người.
c) Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày) quy định tại điểm a), b) mục này, mức phụ cấp lưu trú là 150.000 đồng/người/ngày. 
2.3. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác:
a) Thanh toán theo hình thức khoán:
- Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: Mức khoán tối đa 450.000 đồng/ngày/người;
- Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: Mức khoán tối đa 350.000 đồng/ngày/người;
- Đi công tác tại các vùng còn lại: Mức khoán tối đa 300.000 đồng/ngày/người.
b) Thanh toán theo hoá đơn thực tế:
Trường hợp không thực hiện khoán tiền thuê phòng nghỉ theo quy định nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế. Mức chi cụ thể như sau:
- Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh:Mức chi tối đa là:1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 02 người/phòng;
- Đi công tác ngoại tỉnh tại các vùng còn lại: Mức chi tối đa là 700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng;
- Đi công tác ngoại huyện nội tỉnh: Mức chi tối đa là 500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng;
Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng);
c) Cán bộ, giáo viên đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán khoản tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán, đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.
Đối với các đoàn công tác có sự tham gia của các đối tượng là khách mời thuộc cơ quan, đơn vị khác trong thành phần đoàn công tác mà Cơ quan thực hiện thanh toán tiền thuê phòng nghỉ của cả đoàn, bao gồm cả các đối tượng khách mời phải được quy định rõ trong Giấy mời, hoặc công văn mời tham gia đoàn công tác hoặc quyết định thành lập, cử đoàn đi công tác.
d) Trường hợp người đi công tác thuộc đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn 1 người/phòng, thì người đi công tác được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng;
đ) Các mức chi thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại khoản này là mức chi đã bao gồm các khoản thuế, phí (nếu có) theo quy định của pháp luật.
2.4.4. Trường hợp người đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hoả, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm (bao gồm cả hình thức thanh toán khoán và thanh toán theo hóa đơn thực tế) tối đa bằng 50% mức thanh toán khoán tiền thuê phòng nghỉ tương ứng của từng đối tượng; không thanh toán khoản tiền khoán thuê phòng nghỉ trong thời gian đi qua đêm trên tàu hỏa, thuyền, tàu thủy, máy bay, ô tô và các phương tiện đi lại khác.
2.5.. Quy định về thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng:
Áp dụng đối với cán bộ thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng.
a) Đối tượng: Kế toán, Thủ quỹ; Văn thư.
b) Mức khoán công tác phí:
- Kế toán văn thư:        500.000 đồng/người/tháng;
- Thủ quỹ, thư viện:      100.000 đồng/người/tháng
c) Hồ sơ, thủ tục thanh toán:
- Giấy đề nghị thanh toán;
- Bảng kê nhận tiền theo mẫu quy định.
d) Thời hạn và phương thức thanh toán: chi trả 01 lần vào tài khoản cá nhân hoặc bằng tiền mặt cùng với kỳ thanh toán lương hàng tháng.
Áp dụng đối với cán bộ không thuộc diện khoán
a) Đối tượng: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng
b) Mức khoán công tác phí:
- Hiệu trưởng:                500.000 đồng/người/tháng;
- Phó hiệu trưởng:           250.000 đồng/người/tháng
c) Hồ sơ, thủ tục thanh toán:
- Giấy đề nghị thanh toán;
- Bảng kê nhận tiền theo mẫu quy định.
d) Thời hạn và phương thức thanh toán: chi trả 01 lần vào tài khoản cá nhân hoặc bằng tiền mặt cùng với kỳ thanh toán lương hàng tháng.
Trong trường hợp được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú theo quy định tại mục 2.1, 2.2, 2.3 Điều này. Loại trừ thời gian đi công tác theo đợt cụ thể mà đủ vẫn thực hiện đủ 10 ngày đi công tác lưu động của tháng đó thì đồng thời được hưởng cả tiền công tác phí khoán.
Điều 14. Chế độ chi hoạt động nghiệp vụ chuyên môn
Công tác bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với các bộ, giáo viên hàng năm thực hiện theo chương trình, kế hoạch chung của cơ quan quản lý cấp trên.
Trường hợp để đảm bảo đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, đơn vị phải cử cán bộ, giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng, đào tạo do các cơ sở đào tạo khác tổ chức; Thủ trưởng đơn vị căn cứ tiêu chuẩn, chế độ, định mức chi quy định và hoá đơn tài chính, hợp đồng dịch vụ ký kết với cơ sở đào tạo hoặc theo chứng từ thu của cơ sở đào tạo kèm theo thông báo chi tiết các chi phí đào tạo, bồi dưỡng để xét duyệt thanh toán.
Điều 15. Chi tiếp khách
1. Nguyên tắc.
a) Việc tiếp khách phải được Lãnh đạo cơ quan phê duyệt.
b) Đúng đối tượng, thành phần làm việc; thực hành tiết kiệm không tặng quà đối với các đoàn, khách đến làm việc.
2. Mức chi.
a) Chi nước uống tối đa 20.000 đồng/người/ngày (02 buổi).
b) Chi bù tiền ăn: Tối đa không quá 170.000 đồng/suất.
Mục III
XÁC ĐỊNH KINH PHÍ TIẾT KIỆM ĐƯỢC, NỘI DUNG CHI
Điều 16. Kinh phí tiết kiệm được
Kết thúc năm ngân sách, số kinh phí tiết kiệm được là khoản chênh lệch giữa số chi thực tế sau khi đã hoàn thành nhiệm vụ chi thường xuyên trong năm thấp hơn dự toán kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao; nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu khác.
Kinh phí giao thực hiện quyền tự chủ đối với các nhiệm vụ trong năm nhưng đến cuối năm chưa hoàn thành, chưa triển khai phải chuyển sang năm sau để tiếp tục thực hiện, không được xác định là kinh phí quản lý tiết kiệm được.
Điều 17. Nội dung chi kinh phí tiết kiệm được
Kinh phí quản lý tiết kiệm được được sử dụng theo các nội dung sau:
1. Trích lập Quỹ dự phòng ổn định thu nhập.
2. Chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ quan.
3. Chi khen thưởng cho tập thể và cá nhân có thành tích.
4. Chi cho các hoạt động phúc lợi.
5. Chi trợ cấp khó khăn đột xuất cho cán bộ, giáo viên, kể cả những trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức;
6. Chi thêm cho cán bộ, giáo viên, người lao động trong biên chế khi thực hiện tinh giản biên chế;
Kinh phí quản lý tiết kiệm được được trong năm sau khi chi trả các khoản nêu trên còn lại (nếu có), được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.
Mục IV
QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG KINH PHÍ TIẾT KIỆM ĐƯỢC
Điều 18. Tỷ lệ và phương án sử dụng
1. Trên cơ sở số kinh phí tiết kiệm được xác định trong năm, Kế toán đề xuất phương án sử dụng theo từng nội dung được quy định tại Điều 17 Quy chế này, lấy ý kiến Công đoàn Cơ quan trước khi trình Lãnh đạo cơ quan xem xét, quyết định.
2. Kinh phí tiết kiệm được phân bổ như sau:
- Chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ, giáo viên:  20%;
- Trích lập quỹ khen thưởng:                                10%;
- Trích lập quỹ phúc lợi:                                                60%;
- Trích lập quỹ dự phòng:                                    10%.
Điều 19. Chi trả thu nhập tăng thêm
1.Việc chi trả thu nhập tăng thêm cho từng cán bộ, giáo viên, nhân viên theo kết quả xếp loại lao động hàng năm. Hệ số điều chỉnh như sau:
  - Hệ số 0,6: Áp dụng cho cá nhân xếp loại hoàn thành nhiệm vụ;
  - Hệ số 0,7: Áp dụng cho cá nhân xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ;
  - Hệ số 0.9: Áp dụng đối với P. hiệu trưởng,Chủ tịch công đoàn, tổ trưởng và cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
  - Hệ số 1,0: Áp dụng đối với hiệu trưởng, Bí thư chi bộ và cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
2. Cách tính:
Chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, giáo viên, nhân viên tối đa không quá 1,0 (một) lần so với mức tiền lương cấp bậc, chức vụ do Nhà nước quy định và được xác định theo công thức:
 
 

       
  Double Brace: Quỹ tiền lương, tiền công được phép chi trả tối đa trong năm
    Double Brace: Tổng hệ số lương, phụ cấp đóng bảo hiểm của cá nhân người lao động
 
  

Double Brace: Hệ số điều chỉnhDouble Brace: Thu nhập tăng thêm của cá nhân                            
                     
Double Brace: Tổng hệ số lương, phụ cấp đóng bảo hiểm của toàn đơn vị                        =                               x                                   x 
 
 
 
 
 
Điều 20. Chi khen thưởng
a)Thưởng đột xuất đối với các tập thể, cá nhân, học sinh có thành tích suất sắc trong đợt tổng kết học kỳ, tổng kết các cuộc thi do đơn vị , cấp trên tổ chức.
b) Mức thưởng: Tùy thuộc vào ngân sách đơn vị do thủ trưởng đơn vị quyết định mức thưởng.
Điều 21. Chi cho các hoạt động phúc lợi
1.Chi phúc lợi các ngày lễ, tết
a)Đối tượng:Đối với cán bộ giáo viên trong biên chế, hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế:
b)Mức chi:
-Chi tết nguyên đán:1.500.000 đến 2.000.000đ/ người;
-Chi ngày lễ 20/11:1.500.000 đến 2.000.000đ/ người;
-Chi  các ngày lế tết dương lịch, 8/3,30/4&1/5;2/9;…20/10:200.000đ đến 500.000đ;
2.Chi hiếu, hỷ.
-Công chức, viên chức, và người thân trong đơn vị ốm đau thủ trưởng đơn vị quyết định mức chi từ 200.000đ-500.000đ;
-Đối với lãnh đạo thành phố và các bộ phận quản lý cấp học mức chi thăm hỏi, hiếu hỷ không quá:300.000đ;
3.Chi trợ cấp khó khăn đột xuất.
-Thực hiên chế độ chi trợ cấp cho các đối tượng bị thiên tai hỏa hoạn, khó khăn…. trong đơn vị;
- Mức chi trợ cấp: 3.000.000đ/ lượt/ người.
4. Chi hỗ trợ hoạt động của các tổ chức, đoàn thể nhà trường.
- Chi hỗ trợ công đoàn tổ chức các hoạt động mức chi không quá:50.000.000đ/năm;
- Chi hỗ trợ công tác hoạt động đội sao..:28.000.000đ/năm;
-Chi hỗ trợ học sinh tiền ăn tham gia các cuộc thi mức chi:50.000đ/ngày/em;
5. Chi nghỉ mát, tham quan du lịch trong nước.( Tùy thuộc vào nguồn kinh phí đơn vị)
6. Chi khuyến khích thành tích học tập cho con cán bộ, giáo viên đang công tác của trường.
Áp  dụng vào ngày Quốc tế thiếu nhi và ngày Tết trung thu
 Mức chi:
 - Con CBGV học lớp 9 trở xuống: từ 50.000 đến 100.000đ/cháu;
 - Con CBGV đạt giải học sinh giỏi cấp TP:100.000đ/cháu;
 - Con CBGV đạt giải học sinh giỏi cấp Tỉnh,đậu vào  trường chuyên tỉnh:200.000đ/cháu;
 - Con CBGV đạt giải học sinh giỏi cấp Quốc gia:300.000đ/cháu;
 -  Con CBGV đậu vào các trường Đại học:300.000đ/cháu;     
 - Con CBGVđậu váo các trường Cao đẳng:200.000đ/cháu.
7. Chi thêm cho cán bộ, viên chức không được hưởng phụ cấp đặc thù của ngành giáo dục (phụ cấp đứng lớp).Mức chi  không quá 10% hệ số lương được chi trả hàng tháng , quý, năm theo kỳ trả lương vào tài khoản ATM cá nhân( Theo danh sách được duyệt của thủ trưởng đơn vị)
8. Chi thêm cho cán bộ, giáo viên, người lao động trong biên chế khi thực hiện tinh giản biên chế.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 22. Hiệu lực thi hành
Quy chế này được áp dụng thực hiện kể từ ngày ký ban hành, các quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ.
Điều 23. Tổ chức thực hiện
Toàn thể cán bộ, giáo viên; người làm hợp đồng thuộc Cơ quan nghiêm chỉnh chấp hành và thực hiện đúng những quy định tại Quy chế này. Các nội dung khác chưa quy định trong Quy chế này được thực hiện theo chế độ hiện hành của Nhà nước.
Trong quá trình thực hiện, khi Nhà nước ban hành các chế độ, định mức chi mới thay thế thì các chế độ, định mức chi quy định tại Quy chế này sẽ được kịp thời điều chỉnh, bổ sung./.
  THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(đã ký)
 
 
 
Nguyễn Thị Nữ
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
 T9- NĂM 2018
TRƯỜNG TIỂU HỌC THẠCH MÔN
( Kèm theo QĐ số   ngày .....tháng ....năm.......)
          Điều 8.Chi thanh toán cá nhân:
1.Sửa đổi mục 1 điều 8 về  mức chi trả tiền lương, tiền công hợp đồng giáo viên nhân viên mức chi từ 1.390.000đ đến 4.500.000đ/người/ tháng.
2. Sửa đổi điểm b mục 5 điều 8 về việc mức khoán trang phục cho nhân viên bảo vệ từ 300.000 đến 500.000đ/người/ năm.
Điều 12: Chế độ hội nghị:
1.Sửa đổi mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu không hưởng lương từ ngân sách nhà nước mức chi từ 130.000đ/người/ ngày lên 150.000đ/người/ ngày.
Điều 22:Hiệu lực thi hành:
Quy chế sửa đổi được thực hiện kể từ ngày 1 tháng 9 năm 2018.
KẾ TOÁN
(đã k ý)
 
 
 
Trương Thị Hòa
CT CÔNG ĐOÀN-  P. HT
(đã ký)
 
 
 
 Nguyễn Thị Minh Hòa
  HIỆU TRƯỞNG
            (đã ký)
 
 
  
         Nguyễn Thị Nữ
 
 

Tác giả bài viết: Trương Thị Hòa

Nguồn tin: Trường TH Thạch Môn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

TIN BÀI MỚI NHẤT

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

HÌNH ẢNH NỔI BẬT

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 6


Hôm nayHôm nay : 128

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 2716

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 47981